Đề Xuất 3/2023 # Từ Vựng 12 Cung Hoàng Đạo Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất # Top 3 Like | Asus-contest.com

Đề Xuất 3/2023 # Từ Vựng 12 Cung Hoàng Đạo Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Từ Vựng 12 Cung Hoàng Đạo Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất mới nhất trên website Asus-contest.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chiêm tinh học là bộ môn nghiên cứu đã xuất hiện từ lâu và ngày càng phổ biến với giới trẻ. Phần lớn các bạn trẻ tìm hiểu bộ môn này với mục đích khám phá tính cách đặc trưng của các cung hoàng đạo. Dựa vào cung tuổi để biết được điểm mạnh và điểm yếu của bản thân. Từ đó có thể đưa ra được những quyết định đúng đắn trong công việc, tình yêu và cuộc sống.

Cung hoàng đạo trong tiếng Anh được gọi là Zodiac, trong tiếng Hy lạp Zodiac có nghĩa là “Vòng tròn của các linh vật”. Cái tên này được xuất phát từ quỹ đạo chuyển động của Mặt Trời. Theo các nhà thiên văn học thời cổ đại, trong khoảng thời gian 30 đến 31 ngày, Mặt Trời sẽ đi qua một trong mười hai chòm sao.

Từ đó sẽ tạo thành 12 cung trong vòng tròn Hoàng đạo. Theo quan niệm từ xa xưa, người được sinh vào khoảng thời gian Mặt trời đi qua chòm sao nào thì sẽ mang nét tính cách, đặc điểm của chòm sao đó

Đối với chiêm tinh học và thiên văn học thời cổ đại, cung Hoàng Đạo là một vòng tròn 360 độ. Chúng được phân chia ra 12 nhánh, mỗi nhánh tương ứng với một cung có góc 30 độ. Từ những năm 1654 trước Công Nguyên, Cung Hoàng Đạo đã được tạo ra bởi các nhà chiêm tinh học Babylon cổ đại.

Vòng tròn 12 cung Hoàng Đạo gần như hoàn hảo với 12 cung tương xứng với bốn mùa và 12 tháng. Các cung hoàng đạo cũng được phân chia làm bốn nhóm yếu tố (Lửa, Nước, Khí, Đất), mỗi nhóm yếu tố sẽ gồm 3 cung có tính cách tương đồng với nhau.

Điểm mạnh:

Responsible (adj): có trách nhiệm

Dynamatic (adj): năng động

Disciplined (adj): có kỉ luật

Calm (adj): bình tĩnh

Quick (adj): nhanh

Independent (adj): có tính độc lập

Tenacious (adj): kiên trì

Điểm yếu:

Pessimistic (adj): bi quan

Shy (adj): nhút nhát

Fastidious (adj): khó tính

Stubborn (adj): cố chấp, bướng bỉnh

Châm ngôn sống:

“Follow your heart, but take your brain with you” – Alfred Adler

(Hãy đi theo tiếng gọi của trái tim, nhưng nhớ mang theo bộ não)

Điểm mạnh:

Creative (adj): sáng tạo

Clever (adj): thông minh

Charitable (adj): nhân đạo

Friendly (adj): thân thiện

Deep (adj): diễn sâu

Original (adj): truyền thống

Điểm yếu:

Aloof (adj): xa cách, lạnh lùng

Unpredictable (adj): khó đoán

Rebellious (adj): nổi loạn

Hot-tempered (adj): nóng nảy

“Whenever you find yourself on the side of the majority, it is time to pause and reflect” – Mark Twain

(Bất cứ khi nào bạn nhận thấy mình nằm trong số đông, hãy dừng lại và suy ngẫm)

Điểm mạnh:

Romantic (adj): lãng mạn

Artistic (adj): có tính nghệ thuật

Devoted (adj): tận tuỵ

Compassionate (adj): đồng cảm, từ bi

Wise (adj): tinh khôn, sáng suốt

Funny(adj): Vui vẻ

Điểm yếu:

Indecisive (adj): hay do dự

Overly-sensitive (adj): quá nhạy cảm

Lazy (adj): lười biếng

Insecure (adj): thiếu tự tin

“The greatest thing you’ll ever learn is to love, and be loved in return” – Moulin Rouge

(Điều tuyệt diệu nhất trên đời này là học được cách yêu và được yêu)

Điểm mạnh:

Courageous (adj): dũng cảm

Determined (adj): quyết tâm

Confident (adj): tự tin

Enthusiastic (adj): nhiệt tình

Optimistic (adj): lạc quan

Honest (adj): chân thật

Điểm yếu:

Impatient (adj): thiếu kiên nhẫn

Short-tempered (adj): nóng nảy

Impulsive (adj): hấp tấp

Impulsive (adj): bốc đồng

“I am the master of my fate. I am the captain of my soul” – William Ernest Henley

(Vận mệnh đời tôi tôi làm chủ. Tâm hồn tôi tôi là thuyền trưởng tự hào)

Điểm mạnh:

Practical (adj): thực tế

Reliable (adj): đáng tin cậy

Patient (adj): kiên nhẫn

Devoted (adj): tận tâm

Responsible (adj): có trách nhiệm

Stable (adj): ổn định

Strong (adj): mạnh mẽ

Điểm yếu:

Stubborn (adj): cứng đầu.

Possessive (adj): muốn sở hữu.

“That which does not kill you makes you stronger” – Friedrich Nietzsche

(Thứ không giết được ta sẽ khiến ta mạnh mẽ hơn)

Điểm mạnh:

Affectionate (adj): trìu mến

Adaptable (adj): có thể thích nghi

Curious (adj): tò mò

Gentle (adj): hòa nhã

Eloquent (adj): có tính hùng biện

Witty (adj): hóm hỉnh

Eloquent (adj): có tài hùng biện

Kind (adj): tốt bụng

Versatile (adj): linh hoạt

Expressive (adj): có khiếu biểu cảm

Điểm yếu:

Nervous (adj): lo lắng

Inconsistent (adj): dễ thay đổi

Indecisive (adj): không quyết đoán

Impatient (adj): thiếu kiên nhẫn

Tense (adj): dễ căng thẳng

“A day without laughter is a day wasted” – Charlie Chaplin

(Một ngày không có tiếng cười là một ngày lãng phí)

Điểm mạnh:

Intuitive (adj): bản năng, trực giác

Nurturing (adj): ân cần

Frugal (adj): giản dị

Cautious (adj): cẩn thận

Sentimental (adj): tình cảm

Protective (adj): bảo vệ, che chở

Điểm yếu:

Moody (adj): u sầu, ảm đạm

Jealous (adj): ghen tuông

Self – pitying (adj): tự thương hại

Cynical (adj): đa nghi, nghi ngờ

“In the end, only three things matter: how much you loved, how gently you lived, and how gracefully you let go of things not meant for you” – Buddha

(Đến cuối cùng, chỉ có ba điều là quan trọng trong cuộc sống của mỗi người. Đó là: Bạn đã yêu như thế nào, đã sống tốt ra sao và đã biết cách buông bỏ những thứ không thuộc về mình hay chưa)

Điểm mạnh:

Confident (adj): tự tin

Independent (adj): độc lập

Ambitious (adj): tham vọng

Creative (adj): sáng tạo

Generous (adj): hào phóng

Humorous (adj): hài hước

Điểm yếu:

Bossy (adj): hống hách

Vain (adj): hão huyền

Dogmatic (adj): độc đoán

Arrogant (adj): kiêu ngạo

Impulsive (adj): bốc đồng

“Your love makes me strong; your hate makes me unstoppable” – Cristiano Ronaldo

(Tình yêu của bạn làm tôi mạnh mẽ hơn, sự ghét bỏ của bạn khiến tôi không ngừng phấn đấu)

Điểm mạnh:

Analytical (adj): thích phân tích

Practical (adj): thực tế

Precise (adj): tỉ mỉ

Perfectionist (adj): hoàn hảo

Helpful (adj): thích giúp đỡ

Loyal (adj): trung thành

Điểm yếu:

Picky (adj): khó tính

Inflexible (adj): cứng nhắc

Shy (adj): nhút nhát

Perfectionism (n): người cầu toàn

“Try not to become a man of success but rather to become a man of value” – Albert Einstein

(Ðừng nên cố trở thành một người thành công mà hãy gắng trở thành một người có giá trị)

Điểm mạnh:

Diplomatic (adj): khôn khéo

Easygoing (adj): dễ tính, dễ chịu

Sociable (adj): hòa đồng, thích xã giao.

Gracious (adj): hòa nhã, tốt bụng

Điểm yếu:

Inconsistent (adj): không nhất quán, hay thay đổi

Unreliable (adj): không đáng tin cậy

Superficial (adj): hời hợt

“When you stop expecting people to be perfect, you can like them for who they are” – Donald Miller

(Chỉ khi bạn ngừng hy vọng người khác trở nên hoàn hảo, bạn mới có thể yêu thương con người thực của họ một cách thật lòng)

Điểm mạnh:

Passionate (adj): đam mê

Resourceful (adj): tháo vát

Focused (adj): tập trung

Điểm yếu:

Narcissistic (adj): tự mãn

Manipulative (adj): thích ra lệnh, điều khiển người khác

Suspicious (adj): đa nghi.

“Being the richest man in the cemetery doesn’t matter to me. Going to bed at night saying we’ve done something wonderful… that’s what matters to me” – Steve Jobs

(Trở thành người giàu có nhất trong nghĩa địa không phải là điều tôi bận tâm… Nói rằng chúng ta đã làm điều gì đó tuyệt vời trước khi đi ngủ vào mỗi buổi tối… đó mới là điều quan trọng đối với tôi)

Điểm mạnh:

Optimistic (adj): lạc quan

Adventurous (adj): thích phiêu lưu

Straightforward (adj): thẳng thắn

Điểm yếu:

Careless (adj): bất cẩn

Reckless (adj): liều lĩnh

Irresponsible (adj): vô trách nhiệm

Stubborn (adj): cố chấp, bướng bỉnh

“Keep your face to the sunshine and you cannot see a shadow” – Helen Adams Keller

(Hãy quay về hướng mặt trời, và bạn sẽ không thấy bóng tối)

12 Cung Hoàng Đạo Có Ý Nghĩa Gì?

ĐÔI NÉT VỀ 12 CUNG HOÀNG ĐẠO

1. Cung Hoàng Đạo là gì?

Cung hoàng đạo được sáng tạo ra bởi các nhà chiêm tinh học Babylon cổ đại. Vào những năm 1945 trước công nguyên. Dựa vào sự quan sát mặt trời qua kính thiên văn cùng sự chuyển động của các chòm sao và Trái đất mà người xa xưa đã chia thành 12 chòm sao ứng với vị trí của Mặt Trời trên thiên cầu trong 12 tháng gọi là các chòm sao hoàng đạo.

Người xưa chia cung hoàng đạo gồm 12 nhánh nằm trên một vòng tròn 360 độ điều nhau, mỗi nhánh tương ứng một cung góc 30 độ, đồng thời tương xứng 12 tháng, 4 mùa trong năm. Các cung được chia thành 4 nhóm yếu tố ( lửa, nước, khí, đất), mỗi yếu tố gồm 3 cung đại diện, các cung trong cùng nhóm có tính cách khá tương đồng với nhau.

12 chòm sao tạo thành 12 cung trong vòng tròn Hoàng đạo, có nghĩa là ” Đường đi của mặt trời“. Theo phương Tây, vòng tròn này tên là Horoscope. Tiếng Hy Lạp là Zodiakus Kyklos (ζωδιακός κύκλος) – ” Vòng tròn của các linh vật.” Horoscope còn được hiểu là một môn khoa học nghiên cứu về vận mệnh tính cách con người dựa vào chu kỳ quay của mặt trời. Vì thế khi xem tướng số vận mệnh của mình dựa vào các chòm sao. Mọi người điều phải sử dụng ngày sinh Dương lịch.

Các nhà chiêm tinh học cổ đại đặt tên cho 12 cung hoàng đạo hay còn gọi là 12 chòm sao theo các nhân vật truyền thuyết Hy Lạp. Chúng điều có biểu tượng và ký hiệu riêng ứng với từng khoảng thời gian trong 1 năm. Hình ảnh các chòm sao dựa trên sự quan sát bằng mắt. Các vì sao trên bầu trời ghép lại tạo thành hình dạng các linh vật. Người xưa dùng hình ảnh đó làm biểu tượng cho các chòm sao.

3. Tại sao người ta sử dụng 12 cung hoàng đạo?

Cung hoàng đạo từ lúc ra đời đã được sử dụng như một công cụ hữu ích cho các nhà chiêm tinh ngày xưa. Nghiên cứu về các chòm sao, về không gian vũ trụ. Và có những bước tiến đột phá trong nghiên cứu khoa học về thiên văn học ngày nay.

12 Cung hoàng đạo tượng trưng cho 12 chòm sao, tương xứng 12 tháng, 4 mùa trong năm. Mỗi chòm sao mang một năng lực khác nhau tượng trưng cho 12 đặc điểm tính cách. Ngày nay cung hoàng đạo không chỉ là phổ biến ở các nước Phương Tây. Mà ở các nước Phương Đông cũng sử dụng như một môn bói tử vi theo khoa học. Dựa vào ngày tháng sinh dương lịch của mình mà mỗi người có thể biết được chòm sao tượng trưng. Và đặc điểm tính cách, lối sống, tình yêu, công việc tương lai hiện tại của mỗi cá nhân.

1. 12 Cung Hoàng Đao: Cung Bạch Dương

Ưu điểm

Bạch Dương là người có tham vọng và tràn đầy năng lượng.Họ luôn biết cách vượt qua mọi thử thách nằm phía trước. Họ là những người bạn nhiệt tình và hào phóng và chòm sao này họ thuộc típ những người yêu say đắm, và lạc quan trong mọi khía cạnh của cuộc sống.

Nhược điểm

Bạch dương sẽ tỏ ra không hài lòng và vui vẽ nếu như họ không kiểm soát được người khác, chẳng hạn trong công việc họ luôn muốn mình lúc nào cũng phải ở trên người khác. Họ sẽ tìm cách trả thù hoặc đơn giản là không bỏ qua cho những người đã từng có lỗi với họ.

2. Cung Kim Ngưu

Ưu điểm

Kim ngưu đáng tin cậy và vững chắc, chòm sao này sẽ là người bạn hoặc người bạn đời tuyệt vời mà bạn nên có.Họ có ý chí tiến thủ trong công việc và biết giữ mình, luôn tránh xa những thói hư, tật xấu của xã hội.

Nhược điểm

Kim ngưu không biết học cách tự thay đổi bản thân để thích nghi với sự thay đổi của cuộc sống.Kim ngưu thường có xu hướng cực đoan trong quan điểm của mình và đôi khi họ trở nên tự cao, tự đại và điều này cũng làm những người xung quanh dễ xa lánh họ.

3. Cung Song Tử

Ưu điểm

Gemini là một cung hoàng đạo thú vị đặc biệt là không nhàm chán vậy nên họ là người bạn mà các cung hoàng đạo khác nên có hay kết bạn.Họ khá thông minh, có sức hấp dẫn và có nhiều năng khiếu bẩm sinh vì cung hoàng đạo này rất khéo léo.

Nhược điểm

Geminis có những mối quan hệ rất bền chặt nhưng sau đó họ lại không biết cách duy trì nó.Khi có những sự thay đổi, trục trặt trong cuộc sống, tình yêu… thì học lại bị khủng hoảng, mất phương hướng thay vì tìm cách xử lí nó.

Ưu điểm

Cự giải là cung hoàng đạo độc đáo nhất trong 12 chòm sao. Họ luôn làm những điều tuyệt vời cho bạn và hay người họ yêu nên rất được mọi người yêu mến. Cự giải là người trung thành trong tình yêu.

Nhược điểm

Cự giải luôn cảm giác nghi ngờ, không an toàn với những người họ không biết chính vì vậy mà họ đôi khi không tiếp xúc nhiều với người khác đây cũng chính là điểm yêu của chòm sao này.

5. Cung Sư Tử

Ưu điểm

Trung thành và bảo vệ là 2 đặc điểm nỗi bật của Sư Tử.Sư tử luôn rộng lượng và yêu thương mỗi khi bạn bè mắc phải sai lầm và đây cũng là chòm sao mà mọi người nên kết bạn.Họ cũng là những nhà quản lý tuyệt vời truyền cảm hứng cho người khác để họ có thể đạt được những thành tựu lớn hơn bao giờ hết.

Nhược điểm

Leo có xu hướng kiêu ngạo và tự hào, và có thói quen không phục bất kì ai dù cho mình là người sai. Giống như tính cách của loài Sư tử thì chòm sao này cũng ẩn trong mình tính cách hung hăng, kiêu ngạo.

6. Cung Xử Nữ

Ưu điểm

Xử Nữ là cung hoàng đạo có trí tuệ thông minh đáng ngạc nhiên. Phẩm chất vô cùng tốt. Xử nữ biết quan tâm, chăm sóc cho những người mà họ thương yêu và đây là chòm sao của gia đình.

Nhược điểm

Xử nữ sống nội tâm và đôi khi chính sự nội tâm đó khiến chòm sao này trầm cảm mỗi lúc buồn bã khó khăn.Xử nữ đôi khi có những suy nghĩ tiêu cực và trong tình yêu đôi khi họ dễ trở thành người bị tổn thường.

7. Cung Thiên Bình

Ưu điểm

Libra là chòm sao trung thực và ấm áp.Trong các mối quan hệ thiên bình luôn biết cách giải quyết, cân bằng mọi người và cũng là chòm sao có thể hòa giải những mâu thuẫn cho bạn bè của mình.

Nhược điểm

Libra rất cố chấp khi quyết định làm gì đó. Những lời khuyên của bạn bè, người thân đôi khi cũng không có tác dụng. Thiên bình cũng là một cung hoàng đạo sống nội tâm và khép kín những suy nghĩ của mình.

8. 12 Cung Hoàng Đạo: Cung Bò Cạp

Ưu điểm

Cạp là một người bạn cực kỳ nhiệt tình là người đem lại niềm vui cho những buổi gặp mặt bạn bè. Tính cách độc đáo của họ khiến mọi người xung quanh cảm thấy thích thú khi ở bên và thu hút mọi người.

Nhược điểm

Cạp thích giấu mình không thích tâm sự với ai bao gồm cả những người thân yêu của họ. Họ có thể tìm cách báo thù nếu bị chọc giận, và thường khó kiểm soát các tình huống. Sự hướng nội của bò cạp đôi khi khiến cung hoàng đạo này bị bế tắc và mất phương hướng.

Ưu điểm

Sự lạc quan không tì vết của chòm sao này làm cho họ trở thành những người bạn chất lượng và những người đồng nghiệp tuyệt vời với người khác. Họ là những nhà tổ chức và hộ trợ tuyệt vời trong công việc. Họ có kiến ​​thức và sự hiểu biết trong các lĩnh vực mà họ làm việc.

Nhược điểm

Nhân mã không giữ được lòng trung thành của mình, họ có thể thay đổi bản thân vì những điều mới mẻ, lợi ích trước mắt chính vì vậy họ cũng dễ mất những mối quan hệ đang có.

10. 12 Cung Hoàng Đạo: Cung Ma Kết

Ưu điểm

Ma kết là một người mà bất kì công ty nào cũng muốn sở hưu bởi những ý tưởng và bản lĩnh trong công việc của họ. Họ họ là những nhà hoạch định thận trọng. Những nhà chỉ đạo tuyệt vời. Họ có thể đưa ra các phương pháp và cách giải quyết hợp lý trong các tình huống khó xử.

Nhược điểm

Nếu một Ma Kết đạt được mục tiêu của bản thân mình. Họ sẽ là những người khó tính với cấp dưới của mình.Ngoài ra họ có xu hướng bi quan và ủ rũ và những lúc này họ sẽ làm tất cả mọi người xung quanh phải khổ sở. Đôi khi tính hoang tưởng của chòm sao này khiến các mối quan hệ trở nên không được tốt đẹp.

11. Cung Bảo Bình

Ưu điểm

Bảo Bình là một người mạnh mẽ và có sức thuyết phục. Họ thẳng thắn, tinh tế và duy tâm mà không bị bay bổng. Họ có khiếu hài hước tuyệt vời.

Nhược điểm

Aquarius không thích đánh giá cao người khác.Họ cố chấp và tách mình ra khỏi mọi người, xã hội vậy nên đôi khi họ không có nhiều muốn quan hệ tốt trong bạn bè, gia đình.

12. 12 Cung Hoàng Đạo: Cung Song Ngư

Ưu điểm

Một Song Ngư sẽ luôn tìm cách làm cho những người xung quanh của mình trở nên hạnh phúc. Họ hào phóng và cởi mở, họ luôn thông cảm và giúp đỡ cho tất cả những người cần sự giúp đỡ về mặt cảm xúc.Trong tình yêu họ rất sâu sắc và rất sáng tạo.

Nhược điểm

Họ thường có xu hướng chạy theo bầy đàn và suy nghĩ và triết lý của họ thay đổi theo những cảm xúc nhất thời. Tính cách của họ có xu hướng giống nhau. Điều đó có thể khiến Song Ngư khó lòng ghìm chặt như một người bạn thân hoặc một người bạn đời.

NHỮNG THỨ LIÊN QUAN ĐẾN CUNG HOÀNG ĐẠO KHÔNG PHẢI AI CŨNG BIẾT

1. Con số may mắn

Các cung thường có mối liên hệ mật thiết với màu sắc. Các loại đá quý, khoáng sản và vô số thứ khác. Mỗi cung hoàng đạo đại diện cho một màu sắc riêng và chúng có thể nói lên khá nhiều khía cạnh trong tính cách của bạn. Tượng trưng cho vận may, tiền tài học vấn. Đồng thời màu sắc cũng cho ta thấy được nhiều điều về sở thích cá nhân của người chọn.

3. Tử vi 12 cung hoàng đạo

Tử vi, hay Tử Vi Đẩu Số, là một hình thức bói toán vận mệnh con người được xây dựng trên cơ sở triết lý Kinh Dịch với các thuyết âm dương, ngũ hành, 12 cung hoàng đạo, Can Chi… bằng cách lập lá số tử vi với Thiên bàn, địa bàn và các cung sao; căn cứ vào giờ, ngày, tháng, năm sinh theo âm lịch và giới tính để lý giải những diễn biến xảy ra trong đời người.

Từ Vựng Tiếng Anh Về Lễ Giáng Sinh Chọn Lọc

Tip nhỏ cho bạn học từ vựng tiếng Anh đỡ “ngán”

Bạn sẽ thấy từ mới mình muốn học trong bài hát, trong talkshow, trong phim,… từ đó học được cách dùng, cách phát âm chuẩn của từ, và quan trọng hơn là tìm được sự giải trí trong việc học.

Bôi đen từ/ cụm từ bạn cần học, eJOY eXtension sẽ tự động dịch cho bạn, cả nghĩa tiếng Anh lẫn tiếng Việt.

Lễ Giáng Sinh còn có tên gọi khác là lễ Thiên Chúa Giáng Sinh, Noel, hay Christmas. Đây là dịp kỉ niệm ngày chúa Giê-su (Jesus) sinh ra đời.

Lễ Giáng Sinh diễn ra trong hai ngày 24/12 và 25/12. Đây là dịp mà người ta tạm ngừng bộn bề công việc để quay trở về giới gia đình, cùng thưởng thức bữa ăn ngon cùng không khí gia đình ấm cúng.

1. Từ vựng chung về ngày Giáng Sinh

Lễ Giáng Sinh

Ở một số nơi khí hậu lạnh, mùa đông thường có tuyết rơi. Nếu tuyết rơi vào ngày Giáng Sinh ta sẽ có A white Christmas (ngày sáng sinh trắng – ngụ ý việc tuyết rơi vào ngày Giáng Sinh).

Thực tế, người ta có nhiều cách gọi khác cho ông già Noel thay vì chỉ gọi Santa Claus:

Con tuần lộcVí dụ : Santa Claus travels in a sleigh pulled by reindeer. (Ông già Noel đi trên một cái xe trượt tuyết được kéo bởi những con tuần lộc)

An object used for travelling over snow and ice with long, narrow strips of wood or metal under it instead of wheels Xe trượt tuyếtVí dụ: The children are playing in the snow with their sleds. (Lũ trẻ đang chơi dưới tuyết trên những chiếc xe trượt tuyết của chúng)

2. Từ vựng về đồ trang trí/ đồ vật không thể thiếu trong ngày Giáng Sinh

A large sock that children leave out when they go to bed the night before Christmas so that it can be filled with presents Tất Giáng Sinh Ví dụ: His parents told him that Santa put gifts into his Christmas stocking, but actually they had did this themselves. (Bố mẹ cậu bé nói rằng ông già Noel đã bỏ những món quà vào trong chiếc tất Giáng Sinh của cậu, nhưng thực ra là họ là người làm việc đó.) (chiếc tất rộng treo cạnh lò sưởi, người ta tin rằng ông già Noel sẽ bỏ quà vào chiếc tất đó.)

An evergreen tree (= one that never loses its leaves) that grows in cooler areas of the world Cây thôngVí dụ: Let’s decorate this pine with fairy lights. (Hãy trang trí cây thông này với đèn nháy)

Đồ trang tríVí dụ: I need to buy some Christmas ornament. (Tôi cần mua một số đồ trang trí Giáng Sinh.) (không đếm được)

Đèn nháyVí dụ: We hang the fairy lights on the Christmas tree. (Chúng tôi treo đèn nháy lên cây thông Noel.)

An evergreen plant (= one that never loses its leaves) that grows on trees, with small, white fruits and pale yellow flowers. Mistletoe is often used as a Christmas decoration, and it is traditional to kiss someone under it Cây tầm gửi, được treo xuống từ trần nhà trong thời gian Giáng Sinh. Khi người ta đứng dưới cây này cùng thời điểm, họ phải hôn nhau.Ví dụ: They were kissing under the mistletoe at the office party. (Họ đã hôn nhau dưới những chùm cành tầm gửi ở bữa tiệc văn phòng.)

3. Từ vựng về đồ ăn/ thức uống truyền thống

Video về những truyền thống trong dịp lễ Giáng Sinh của cô gái này cũng nhắc đến những chiếc bánh quy gừng:

Lời chúc ý nghĩa cho ngày Giáng Sinh thêm ấm áp

1. Lời chúc dành cho gia đình

: Cầu nguyện rằng bạn có một lễ Giáng Sinh trọn vẹn với những khoảnh khắc mà bạn sẽ nhớ mãi. : Thật biết ơn thật biết ơn khi có một người bạn như bạn vào dịp lễ Giáng Sinh này và suốt một năm.

3. Lời chúc dành cho đối tác, đồng nghiệp, cấp trên

4. Lời chúc dành cho người yêu

5. Lời chúc cho những người đang ở trong hoàn cảnh không tích cực

1. We wish you a merry christmas

3. All I want for Christmas is you

4. Last Christmas

Cracker the imaginary old man with long white hair and a beard and a red coat who is believed by children to bring them presents at Christmas, or a person who dresses as this character for children

Tiết Lộ Vị Trí Nốt Ruồi May Mắn Của 12 Cung Hoàng Đạo

1. Bạch Dương: Trán, gò má

Bạch Dương là con người sống tích cực và cầu tiến. Bạn không ngại khám phá những điều mới mẻ, thách thức giới hạn của bản thân. Tinh thần làm việc nhiệt tình chắc chắn sẽ giúp bạn thăng tiến.

Người nào có nốt ruồi ở khu vực trán sẽ gặp nhiều may mắn trong sự nghiệp, nhận được sự giúp đỡ của nhiều người xung quanh.

Nếu có nốt ruồi ở gò má, bạn là người thông minh và dũng cảm, biết cách phát huy điểm mạnh của mình, nhận được sự ngưỡng mộ của bạn bè và đồng nghiệp.

Còn nếu nốt ruồi xuất hiện ở cả hai vị trí trên, bạn ắt có tiền đồ xán lạn, sự nghiệp thành công.

2. Kim Ngưu: Tai, cổ

3. Song Tử: Tay, vai, mũi

Song Tử là người có suy nghĩ tinh tế và nhạy bén, nhờ có tài ăn nói và cách ứng xử khôn khéo mà bạn thường hay xây dựng được những mối quan hệ xã giao rộng rãi.

Nếu một trong ba khu vực tay, vay hoặc mũi có nốt ruồi, bạn sẽ càng là người thông minh và hiểu biết rộng hơn.

Bạn sẽ có sở trường trong việc mở rộng các mối quan hệ, đồng thời nhận được sự yêu mến, nể phục của mọi người, giúp mọi việc trong cuộc sống đều trở nên thuận lợi hơn.

Ngược lại, bạn có biết nốt ruồi nào nên tẩy?

4. Cự Giải: Ngực

5. Sư Tử: Gần mắt, lưng, vai

6. Xử Nữ: Vùng bụng, quanh rốn

7. Thiên Bình: Vùng thắt lưng, quai hàm

8. Hổ Cáp: Quanh miệng

Hổ Cáp là người có sức quyến rũ, tự tin nhưng không kiêu ngạo, dù bề ngoài bạn có vẻ lạnh lùng nhưng thực chất là một người rất nhiệt tình. Bạn dứt khoát trong chuyện tình cảm, không dây dưa lằng nhằng với ai bao giờ.

Người ta thường cho rằng nốt ruồi ở xung quanh miệng sẽ giúp tăng thêm vẻ đẹp cho con người, đặc biệt với phụ nữ, nốt ruồi quanh miệng còn gọi là nốt ruồi mỹ nhân, giúp bạn càng trở nên nổi bật trong mắt mọi người, khiến nhân duyên với người dị tính cực vượng.

9. Nhân Mã: Mông

10. Ma Kết: Quai hàm, đầu gối

11. Bảo Bình: Mép tóc, cổ tay, gót chân

Tính cách của Bảo Bình là tự do phóng khoáng, bạn thích hành động một cách độc lập theo suy nghĩ và cảm xúc của mình, không phải phụ thuộc vào bất cứ ai. Bạn hoàn toàn có thể sống một mình trong thế giới riêng mà không hề cảm thấy buồn chán.

12. Song Ngư: Chân

Song Ngư là người đa sầu đa cảm, thường có những suy nghĩ bay bổng và lãng mạn. Nếu ở chân có nốt ruồi, bạn sẽ luôn nhận được sự yêu thương và bảo vệ của những người lớn tuổi trong gia đình. Bạn luôn được định hướng đến những điều tốt đẹp nhất.

Nếu nốt ruồi ở bàn chân, bạn sẽ lại càng may mắn hơn. Bên cạnh trí tuệ sáng suốt, nhân cách nổi bật, bạn còn có nhân duyên tốt, tương lai dễ tìm được người như ý, xây dựng gia đình hạnh phúc.

Xem các bài viết khác:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Từ Vựng 12 Cung Hoàng Đạo Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất trên website Asus-contest.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!